I. Bệnh trong trồng nấm
1. Bệnh sinh
lý
-
Liên quan đến nhiều yếu tố môi trường, như: nhiệt độ, pH, ánh sáng, O2
và CO2..., kể cả
nguồn dinh dưỡng.
- Bệnh biểu hiện, thông qua các hiện
tượng:
Đối
với tơ nấm: màu ngã vàng, tiết nước, lão hóa nhanh.
Đối
với quả thể: tai nấm dị dạng, thối nhũn, teo đầu, cuống
dài…
- Khắc phục:
+ Đối với nhiệt độ: giữ nhiệt độ ổn định và tránh nhiệt lên quá cao
+ Đối với pH: chú ý đến pH của nước tưới, tránh pH xuống thấp
+ Đối với CO2
và O2: nấm là sinh vật hiếu khí, cần O2
và thải ra khí Carbonic. Do đó, tránh che đậy hoặc làm trại quá kín
Đối với ánh sáng: nấm không quang hợp, nhưng vẫn cần ánh sáng.
2. Bệnh nhiễm
Chủ yếu do côn trùng,
vi sinh vật xâm nhập, tấn công và lây nhiễm.
Các kẻ thù gây hại
cho nấm trồng gồm:
* Các nhóm động vật: côn trùng (ruồi kiến gián…), nhện (nhện mạt hay mites), tuyến trùng
(nematodes).
* Các nhóm vi sinh
vật: vi khuẩn; nấm mốc (mốc cam- Neurospora; mốc
xanh- Trichoderma; mốc xám- Mucor; mốc đen, vàng, xanh…- Aspergillus…);
nấm nhầy (nấm râu hay rễ trắng- Stemonitis; nấm rễ vàng- Arcyria…);
nấm dại (nấm gió- Coprinus…).
* Siêu vi khuẩn
(virus)
Khắc phục
Tuân thủ các biện
pháp vệ sinh trong sản xuất:
* Vệ sinh nhà trại định kỳ
* Diệt các ổ bịnh (cống rãnh, rác thải…)
* Có biện pháp ngăn ngừa nguồn bệnh
* Kiểm tra dịch bệnh thường xuyên.
Tuân thủ đúng qui
trình kỹ thuật để tăng sức đề kháng của nấm và sức cạnh tranh với mầm bệnh.
![]() |
| Các giai đoạn phát triển của tơ nấm |
2.
Điều trị một số
bệnh ở nấm trồng
Biểu hiện bệnh trong
trồng nấm và biện pháp khắc phục
|
STT
|
Hiện trạng
|
Nguyên nhân
|
Biện pháp khắc phục
|
|
1
|
Tơ không mọc
hoặc không bám vào cơ chất
|
- Nguyên liệu quá ẩm
- Nguyên liệu bị ngộ độc do mạt cư có
chất dầu, chất thơm. Bổ sung đạm không đúng cách, nồng độ amoniac
(NH4) cao trong cơ chất. Nhiễm tạp trước khi cấy giống
- Giống yếu, già hoặc chết
- Nhiệt độ không thích hợp (nóng hoặc
lạnh quá)
|
- Xem lại độ ẩm ban đầu
- Kiểm tra lại nguyên liệu và quá
trình chế biến.
- Thay giống tốt hơn
- Che ủ (nếu lạnh) thông thoáng (nếu
nóng)
|
|
2
|
Tơ mọc chậm và
thưa hoặc rối nùi. Một số trường hợp ngừng nửa chừng
|
- Nguyên liệu không đạt yêu cầu (pH)
acid (chua) hoặc kiềm. Độ ẩm cao, đọng nước ở đáy. Đôi khi cũng do
hơi khô.
- Nguyên liệu bị nhiễm khuẩn
- Giống thoái hóa (ít xảy ra so với 2
lý do trên)
|
- Kiểm tra lại khâu chế biến nguyên
liệu.
- Xem lại khâu khử trùng
- Thay giống
tốt hơn.
|
|
3
|
Tơ mọc đề nhưng
không ra nấm
|
- Giống thoái hóa.
- Nhiệt độ không thích hợp (quá cao
hoặc đôi khi thấp quá)
- Tơ chưa đủ trưởng thành (ra nấm)
- Độ ẩm không đủ hoặc hơi khô.
- Thiếu thông thoáng.
|
- Thay giống tốt hơn
- Theo dõi nhiệt độ tạo điều kiện cho
nấm kết nụ.
- Để thêm một thời gian (sau khi tơ nấm
đầy đủ). Rồi mới đem ra tưới.
- Giữ ẩm độ không khí trên 85% bằng
cách phun nước.
- Xem lại điều kiện nhà trồng (tăng
độ thông thoáng khí).
|
|
4
|
Quả thể kết
nụ nhưng không lớn hoặc chết non.
|
- Giống thoái hóa
- Nguyên liệu bó (rơm) hoặc nén (mạt
cưa hy cơ chất khác) không chặt. Tai nấm dễ mất rễ và tàn nụi
- Thiếu dinh dưỡng
- Nhiều tai nấm cùng xuất hiện và
cạnh tranh nhau.
- Dinh dưỡng giảm qua quá trình thu
hái nhiều lần.
|
- Thay giống mới.
- Tăng độ nén cho mô.
- Bổ xung thêm dinh dưỡng.
- Hạn chế số tai nấm phát triển cùng
lúc (rạch hoặc mở túi một phần).
- Tưới dinh dưỡng hoặc kết thúc quá
trình thu hái.
|
|
5
|
Tai nấm bị
nhũn trước khi thu hái
|
- Nhiễm bệnh (nấm mốc, vi khuẩn hoặc
côn trùng..
- Tưới nấm trực tiếp và quá mạnh lên
tai nấm (nhất là nấm rơm và bào ngư)
|
- Cách ly nguồn bệnh, sử dụng thuốc
để trị.
- Tránh tưới nước thành giọt lên tai
nấm
|
|
6
|
Cuống nấm dài
và nhỏ. Mũ nấm không phát triển
|
- Nơi nuôi trồng bị ngộp (nồng độ
thán khí CO2 cao).
- Thiếu ánh sáng
|
- Thông thoáng nhất là chân nhà trồng.
- Cung cấp đủ ánh sáng cho nấm (ánh
sáng khuếch tán)
|
|
7
|
Tai nấm dị
dạng (bông cải, teo đầu, khô cứng, chết non…)
|
- Nhiễm bệnh (nấm mốc, côn trùng,
nhện nấm…)
- Nước tưới bị phèn, mặn
- Ẩm độ không khí hơi khô.
- Nhiệt độ thay đổi đột ngột (lạnh
quá hoặc nóng quá)
|
- Xác định bệnh, cách ly và xử lý
thuốc.
- Kiểm tra nước tưới bằng giấy pH (độ
phèn) hoặc cảm quan (độ mặn).
- Nâng độ ẩm bằng cách phun nước
tưới.
- Che chân thích hợp nhất là nơi có
sự thay đổi nhiệt độ nhiều giữa ngày và đêm.
|
|
8
|
Sản lượng kém
|
- Cơ chất thiếu dinh dưỡng.
- Nhiễm bệnh.
- Giống yếu hoặc thoái hóa
- Thời tiết thất thường, nhiệt độ
thay đổi đột ngột.
- Thu hái không đúng cách (tách tai
nấm hay hái không cẩn thận ảnh hưởng đến các tai nấm bên cạnh hoặc
thừa gốc gây nhiễm cho nấm đợt 2 hoặc 3…)
|
- Thêm dinh dưỡng đầy đủ
- Vệ sinh môi trường kỹ hơn trước và
sau mỗi lần nuôi trồng.
- Thay giống tốt hơn.
- Che chắn thích hợp.
- Xem lại cách thu hái.
|
II. Một số biện pháp
phòng bệnh trong nuôi trồng nấm
Biện pháp tích cực nhất
nhằm tránh những tổn thất do dịch gây ra là tổ chức phòng ngừa.
Việc ngừa bệnh bao gồm nhiều vấn đề:
* Chọn địa điểm
Nơi trồng nấm nên xa nguồn
bệnh như cống rãnh rác rưởi, lá cây mục, phế liệu trồng nấm, chuồng
trại chăn nuôi,… Ngoài ra cũng nên tránh xa các nơi có nhiều bụi, như
nhà máy xay xát, chế biến nông sản, cưa xẻ gỗ,…
* Hợp lý hóa quy trình sản
xuất:
-
Việc bố trí kho nguyên
liệu, nơi dự trữ sản phẩm (nấm khô), phòng cấy, phòng ủ và nơi nuôi trồng
cần tính toán để không lây nhiễm lẫn nhau.
-
Người chăm sóc không nên đi
từ phòng này sang phòng khác, nhất là sau khi vào phòng trồng.
-
Phòng ủ cần thoáng và ánh
sáng vừa phải, bịch phôi không chồng chất lên nhau để tránh nấm mốc,
côn trùng có điều kiện ẩn náu và phát triển.
-
Nhà trồng nên tưới tập
trung, tránh làm theo kiểu gối đầu thành nhiều đợt, bệnh đợt trước
có thể lây sang đợt sau.
* Xử lý môi trường và
nguyên liệu:
-
Trước và sau mỗi đợt trồng
cần vệ sinh kỹ nhà trồng, như: nền đất, dàn kệ, hoặc kèo cột. Việc
xử lý nên tiến hành cùng lúc và trước khi nuôi trồng ít nhất là hai
ngày, như phun thuốc diệt côn trùng trên nền, quét vôi cộng với muối hoặc
phun lên các dàn cột.
-
Thu gọn nguyên liệu rơi vãi,
không quét tấp vào một góc nào đó, lâu ngày sẽ gây nhiễm.
-
Cơ chất đã không khử trùng
thì thôi, còn ngược lại phải hấp thật kỹ, vì bên trong có nhiều
thành phần thích hợp cho nấm bệnh mọc nhanh hơn bình thường.
* Ngăn ngừa bệnh lây lan:
-
Trường hợp bệnh đã xảy ra
(bệnh lây lan) phải cô lập ngay khu vực bệnh, như cách ly nguồn bệnh
và phun thuốc diệt. Phun ngừa khu vực xung quanh, theo dõi kiểm tra
thường xuyên hơn.
-
Bình thường chưa thấy bệnh
xảy ra cũng phải có kế hoạch chăm sóc định kỳ để có thể phát hiện
sớm mầm bệnh, kịp thời ngăn chặn trước khi lây lan.
-
Nhà trồng, nhà ủ hay cơ sở
nói chung, càng ít người lạ ra vào càng tốt. Đặc biệt là đem giống
lạ vào nuôi trồng chung với giống đang sản xuất.



0 Comments:
Post a Comment